Bảo hiểm xã hội Việt Nam là cơ quan trực thuộc Chính phủ có nhiệm vụ tổ chức thực hiện chính sách Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế cho người lao động và nhân dân trên phạm vi cả nước


Thống kê truy cập
Tổng số lượt truy cập: 794998 Số người online: 10
Chế độ Bảo hiểm thất nghiệp

CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

I. Đối tượng áp dụng

    Bảo hiểm thất nghiệp áp dụng bắt buộc đối với người lao động quy định tại khoản 3 và người sử dụng lao động quy định tại khoản 4 Điều 2 Luật BHXH, cụ thể :

     1. Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo khoản 3 Điều 2 Luật BHXH là công dân Việt Nam giao kết các loại hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc với người sử dụng lao động, cụ thể:

         a) Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ mười hai tháng đến ba mươi sáu tháng;

         b) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

         c) Hợp đồng làm việc xác định thời hạn từ đủ mười hai tháng đến ba mươi sáu tháng;

         d) Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn, kể cả những người được tuyển dụng vào làm việc tại các đơn vị sự nghiệp của nhà nước trước ngày Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp nhà nước.

     2. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người sử dụng lao động quy định tại khoản 4 Điều 2 Luật BHXH là người sử dụng lao động có sử dụng từ mười (10) lao động trở lên tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cụ thể:

         a. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân.

         b. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức chính trị, đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội khác.

         c. Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư.

         d. Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã.

         đ. Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động.

         e. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

II. điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp:

     TheoNghị định 127/2008/NĐ-CPngày 12/12/2008 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp quy định cụ thể:

         1. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ mười hai tháng trở lên trong vòng hai mươi bốn tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

         2. Đã đăng ký với cơ quan lao động khi bị mất việc làm, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

         3. Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký với cơ quan lao động theo quy định tại khoản 2 nêu trên.

III.Trợ cấp thất nghiệp:

         1. Trợ cấp thất nghiệplà khoản tiền hàng tháng được trả cho người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi bị thất nghiệp có đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hoặc người được uỷ quyền theo quy định.

         2. Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của sáu tháng liền kề trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

         3. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng phụ thuộc vào thời gian làm việc có đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động và tổng thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng. 

IV. Hỗ trợ học nghề:

         1. Việc tổ chức thực hiện hỗ trợ học nghề cho người lao động đang hưởng trî cÊpthất nghiệp do cơ quan lao động thực hiện thông qua các cơ sở dạy nghề.   

         2. Mức hỗ trợ học nghề cho người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bằng mức chi phí học nghề ngắn hạn theo quy định của pháp luật về dạy nghề.

         3. Thời gian được hỗ trợ học nghề không quá 6 tháng tính từ ngày người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng.

V. Hỗ trợ tìm việc làm:

         1. Việc tổ chức thực hiện hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí cho người lao động được hưởng trî cÊpthất nghiệp do cơ quan lao động thực hiện thông qua các trung tâm giới thiệu việc làm.

         2. Thời gian được hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm tính từ ngày người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng và không quá tổng thời gian mà người lao động đó được hưởng trợ cấp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.

VI. Bảo hiểm y tế:

         1. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm y tế.

         2. Tổ chức Bảo hiểm xã hộ iđóng bảo hiểm y tế cho người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

VII. Thời điểm hưởng bảo hiểm thất nghiệp

         Người lao động khi có đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định về điều kiện được hưởng BHTN được hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp tính từ ngày thứ 16 kể từ ngày đăng ký theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định 127/2008/NĐ-CP.

Quay lại trang chủ In bài viết