Bảo hiểm xã hội Việt Nam là cơ quan trực thuộc Chính phủ có nhiệm vụ tổ chức thực hiện chính sách Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế cho người lao động và nhân dân trên phạm vi cả nước

Ảnh hoạt động BHXH
Thống kê truy cập
Tổng số lượt truy cập: 3288702 Số người online: 17
BHXH bắt buộc > Chế độ hưu trí

CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ

I. Đối tượng áp dụng

    Đối tượng áp dụng chế độ hưu trí là người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật BHXH, cụ thể:

        a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;

        b) Cán bộ, công chức, viên chức;

        c) Công nhân quốc phòng, công nhân công an;

        d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân;

        đ) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn;

        e) Người làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc;

II. điều kiện hưởng lương hưu

     1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c và e khoản 1, Điều 2 Luật BHXH có đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

        a) Nam đủ sáu mươi tuổi, nữ đủ năm mươi lăm tuổi;

        b) Nam từ đủ năm mươi lăm tuổi đến đủ sáu mươi tuổi, nữ từ đủ năm mươi tuổi đến đủ năm mươi lăm tuổi và có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hànhhoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên. Tuổi đời được hưởng lương hưu trong một số trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định.

     2. Người lao động quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Luật BHXH có đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

        a) Nam đủ năm mươi lăm tuổi, nữ đủ năm mươi tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam hoặc Luật công an nhân dân có quy định khác;

        b) Nam từ đủ năm mươi tuổi đến đủ năm mươi lăm tuổi, nữ từ đủ bốn mươi lăm tuổi đến đủ năm mươi tuổi và có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc cóđủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên.

III. điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động

     Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 2 Luật BHXH đã đóng bảo hiểm xã hội đủ hai mươi năm trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

        1. Nam đủ năm mươi tuổi, nữ đủ bốn mươi lăm tuổi trở lên;

        2. Có đủ mười lăm năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành.

IV. Mức lương hưu hằng tháng

        1. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội theoquy định tương ứng với mười lăm năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

        2. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện được tính như quy định tại khoản 1 nêu trên, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 1%.

        3. Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức lương tối thiểu chung.

V. Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu

        1. Người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội trên ba mươi năm đối với nam, trên hai mươi lăm năm đối với nữ, khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.

        2. Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội kể từ năm thứ ba mươi mốt trở đi đối với nam và năm thứ hai mươi sáu trở đi đối với nữ. Cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội.

VI. Bảo hiểm xã hội một lần đối với người không đủ điều kiện hưởng lương hưu

     1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c và e khoản 1 Điều 2 Luật BHXH được hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

        a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định Nam đủ 60, nữ đủ 55 mà chưa đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội;

        b) Suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà chưa đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội;

        c) Sau một năm nghỉ việc nếu không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và có yêu cầu nhận bảo hiểm xã hội một lần mà chưa đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội;

        d) Ra nước ngoài để định cư.

     2. Người lao động quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 2 Luật BHXH được hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.

VII. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần

         Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội.